Tất cả bài học

B1 · Bài 2

Các thì quá khứ

Les temps du passé

Phân biệt cách dùng imparfait và passé composé, và thì plus-que-parfait để diễn đạt việc xảy ra trước một việc quá khứ khác.

aCách dùng imparfait

Giải thích

Giá trị

Mô tả, bối cảnh, trạng thái tâm lý, thói quen, hành động đang diễn ra; si + imparfait để đề nghị (Si on sortait ?).

Đối chiếu

ImparfaitPassé composé
Il neigeait.Il a neigé toute la nuit.
Je lisais quand……on a sonné.
Chaque été, nous allions en Bretagne.Cet été-là, nous sommes allés en Corse.

Luyện tập phần a

1/8

Chọn đáp án đúng

Je ___ sous la douche quand le téléphone a sonné.

bCách dùng passé composé

Giải thích

Giá trị

Hành động hoàn tất, có giới hạn thời gian (pendant 2 ans, de… à…), chuỗi sự kiện, hành động cắt ngang, thay đổi đột ngột (soudain).

Luyện tập phần b

1/8

Tìm và sửa lỗi trong câu

Pendant trois ans, il habitait à Lille, puis il est parti.

cPlus-que-parfait: cấu tạo

Giải thích

Cấu tạo

avoir / être (imparfait) + phân từ: j'avais fini, elle était partie, ils s'étaient levés. Chọn trợ động từ và hợp giống như passé composé.

Luyện tập phần c

1/8

Điền vào chỗ trống

Elle ___ (partir) avant mon arrivée.

dPlus-que-parfait: cách dùng

Giải thích

Giá trị

Hành động trước một hành động quá khứ khác; tiếc nuối với si (Si j'avais su !); câu gián tiếp quá khứ.

Dấu hiệu

déjà, avant, la veille, quand + passé composé.

Luyện tập phần d

1/8

Sắp xếp các từ thành câu đúng

Khi tôi đến, họ đã ăn xong.

Bấm các từ bên dưới theo đúng thứ tự…

Ôn tập cả bài

1/11

Chọn đáp án đúng

Je ___ sous la douche quand le téléphone a sonné.

Bài tiếp theoCác thì tương lai