aHành động trước và đồng thời
Giải thích
Mệnh đề chính ở quá khứ
Trước → plus-que-parfait. Đồng thời → imparfait.
C1 · Bài 2
La concordance des temps
Phối hợp thì của indicatif trong văn bản dài và phối hợp thì của subjonctif theo văn phong.
Giải thích
Trước → plus-que-parfait. Đồng thời → imparfait.
Chọn đáp án đúng
Il savait qu'elle ___ la veille.
Giải thích
conditionnel présent; nếu hoàn tất trước một mốc tương lai: conditionnel passé.
Chân lý chung và sự việc vẫn đúng ở hiện tại giữ présent.
Chọn đáp án đúng
Elle croyait que tout ___ bien.
Giải thích
Chỉ hai thì: subjonctif présent (đồng thời / sau) và subjonctif passé (trước), bất kể thì của mệnh đề chính.
Chọn đáp án đúng
(hiện đại) Il fallait que nous ___ avant midi.
Giải thích
Mệnh đề chính ở quá khứ: đồng thời → subjonctif imparfait; trước → subjonctif plus-que-parfait.
Đọc hiểu văn bản văn học, chuyển sang văn hiện đại khi viết.
Chọn đáp án đúng
« Il ordonna qu'on le laissât seul » thuộc văn phong:
Chọn đáp án đúng
Il savait qu'elle ___ la veille.