Tất cả bài học

A0 · Nhập môn · Bài 1

Bảng chữ cái và dấu

L'alphabet et les accents

26 chữ cái, cách đọc tên từng chữ để đánh vần, và 5 loại dấu của tiếng Pháp.

aTên 26 chữ cái

Giải thích

Kiến thức

Mỗi chữ cái có một tên gọi dùng khi đánh vần. Nghe từng chữ, đọc to theo, rồi tự đánh vần họ tên mình.

Mẹo nhóm vần

Nhóm « ê »: B, C, D, G, P, T, V, W. Nhóm « e… »: F, L, M, N, R, S, Z. Còn lại học riêng: A, E, H, I, J, K, O, Q, U, X, Y.

Tiếng Pháp dùng 26 chữ cái Latinh như tiếng Anh. Tên chữ cái dùng khi đánh vần (tên, email, địa chỉ), nên cần thuộc. Bấm vào từng chữ để nghe tên chữ và một từ ví dụ.

Luyện tập phần a

1/8

Chọn đáp án đúng

Chữ B đọc là:

bChữ cái dễ nhầm khi đánh vần

Giải thích

Các cặp dễ nhầm

• E « ơ » và I « i ».
• G « giê » và J « gi ».
• U « uy » (môi tròn) và OU không phải một chữ cái.
• H có tên « ach » nhưng trong từ thì không đọc.

Luyện

Khi nghe ai đánh vần email, ghi chú nhanh: « ơ » = E, « i » = I.

Ghi nhớ

  • Hai cặp dễ nhầm khi đánh vần: E đọc « ơ », còn I đọc « i ». G đọc « giê », còn J đọc « gi ».
  • Chữ H không bao giờ được phát âm: hôtel đọc « ô-ten ».
  • Khi đánh vần chữ có dấu, nói tên dấu sau chữ: é = « e accent aigu », ç = « c cédille ».

Luyện tập phần b

1/8

Chọn đáp án đúng

Chữ cái nào đọc là « ji » /ʒi/ ?

cDấu sắc, huyền, mũ

Giải thích

accent aigu ( é )

Chỉ đặt trên e, đọc « ê » khép: été, café.

accent grave ( è, à, ù )

Trên e: « e » mở (mère). Trên a, u: không đổi âm, chỉ phân biệt nghĩa: a / à, ou / où.

accent circonflexe ( â ê î ô û )

Thường thay chữ s cổ: forêt (forest), hôpital (hospital).

5 loại dấu

DấuTênCách dùngVí dụ
éaccent aiguChỉ có trên e. Đọc /e/ khép, như « ê » tiếng Việt đọc gọn.été, café
èaccent graveTrên e: đọc /ɛ/ mở. Trên a, u (à, où): KHÔNG đổi âm, chỉ phân biệt nghĩa (a / à, ou / où).mère, là, où
êaccent circonflexeTrên e: /ɛ/ mở. Trên a, i, o, u: thường do chữ s cũ đã mất (forêt ← forest).fête, hôtel, île
ëtrémaĐọc TÁCH nguyên âm này khỏi nguyên âm trước nó.Noël, naïf
çcédilleChữ c đọc /s/ trước a, o, u (bình thường c + a/o/u đọc /k/).français, garçon, reçu

Luyện tập phần c

1/8

Chọn đáp án đúng

« Où » và « ou » khác nhau ở điểm nào?

dDấu tréma và cédille

Giải thích

tréma ( ë, ï )

Báo hai nguyên âm đứng cạnh nhau phải đọc tách: Noël (no-el), naïf (na-if), maïs (ma-is).

cédille ( ç )

c trước a, o, u đọc /k/; muốn đọc /s/ thì thêm cédille: français, garçon, reçu. Trước e, i không cần (ici, cerise).

Chính tả

Thiếu dấu là sai từ, kể cả khi đọc giống nhau.

Dấu là một phần của chính tả: viết thiếu dấu là sai từ. Ví dụ ou (hoặc) khác où (ở đâu), a (có) khác à (ở, tới).

Luyện tập phần d

1/8

Chọn đáp án đúng

Dấu nào làm chữ c đọc thành /s/ trước a, o, u?

Ôn tập cả bài

1/6

Chọn đáp án đúng

Chữ cái nào đọc là « ji » /ʒi/ ?

Bài tiếp theoÂm tiếng Pháp (IPA)